Bảng tra ống lồng đầu cốt RC-TU và DN-TU: 12 cỡ φ2–10 mm và cách chọn theo dây

Bảng tra ống lồng đầu cốt RC-TU và DN-TU trong bài gồm 12 cỡ mỗi dãy, từ φ2,0 đến φ10 mm, đúng theo đường kính ghi trên tên sản phẩm tại SAMCO. SAMCO chưa tìm được datasheet của hãng cho riêng hai dãy mã này, nên cột dây trong bảng là số tham chiếu từ bảng của MAX cho ống cùng đường kính, không phải thông số của RC-TU hay DN-TU. Bài dành cho Quý khách đang tra mã để đặt đúng cỡ ống cho dây tủ điện. Nội dung gồm cách đọc mã, bảng tra 12 cỡ, cách đo dây chọn ống, dải ống mà máy in ống Canon MK nhận và lý do RC-TU150B là cuộn mực chứ không phải ống.

Mã RC-TU và DN-TU đọc như thế nào?

Phần số sau “TU3” trong mã RC-TU và DN-TU trùng với đường kính ống tính bằng phần mười milimét: RC-TU325N là ống φ2,5 mm, RC-TU332N là φ3,2 mm, RC-TU3100N là φ10 mm. Cả 12 mã mỗi dãy đều khớp quy ước này khi đối chiếu với đường kính ghi trên tên sản phẩm tại SAMCO.

Cách đặt mã này giống dòng LM-TU của MAX, nơi tài liệu vật tư Letatwin ghi LM-TU332N2 là ống φ3,2 mm và LM-TU352N2 là ống φ5,2 mm. Với MAX, chữ N cuối mã chỉ dòng ống đạt UL224, 105°C, 600 V. SAMCO chưa có tài liệu xác nhận chữ N của RC-TU và DN-TU mang cùng ý nghĩa, cũng chưa có tài liệu so sánh vật liệu giữa hai tiền tố RC và DN. Dự án cần chứng nhận UL thì Quý khách nên yêu cầu giấy tờ theo lô hàng.

Bảng tra ống lồng đầu cốt RC-TU và DN-TU: 12 cỡ dùng cho dây nào?

Hai dãy RC-TU và DN-TU cùng có 12 cỡ: φ2,0; 2,5; 3,2; 3,6; 4,2; 4,6; 5,2; 6,4; 7,0; 8,0; 9,0 và 10 mm. Cột dây bên dưới lấy từ bảng khuyến nghị của MAX cho ống LM-TU cùng đường kính, chỉ dùng để ước lượng. Ba cỡ φ2,0, φ4,6 và φ7,0 không có trong bảng MAX nên Quý khách cần đo dây thực tế.

Đường kính ống (mm) Mã RC-TU Mã DN-TU Dây tham chiếu (bảng MAX cho ống cùng đường kính, cột Nhật Bản/châu Á)
φ2,0 ống lồng đầu cos RC-TU320N Ống lồng đầu cốt DN-TU320N Bảng MAX không có cỡ này
φ2,5 Ống lồng đầu cốt RC-TU325N Ống lồng đầu cốt DN-TU325N 0,5 và 0,75 mm²
φ3,2 Ống lồng đầu cốt RC-TU332N Ống lồng đầu cốt DN-TU332N 0,75 và 1,25 mm²
φ3,6 Ống lồng đầu cốt RC-TU336N Ống lồng đầu cốt DN-TU336N 2,0 mm²
φ4,2 Ống lồng đầu cốt RC-TU342N Ống lồng đầu cốt DN-TU342N 3,5 mm²
φ4,6 Ống lồng đầu cốt RC-TU346N Ống lồng đầu cốt DN-TU346N Bảng MAX không có cỡ này
φ5,2 Ống lồng đầu cốt RC-TU352N Ống lồng đầu cốt DN-TU352N 3,5 và 5,5 mm²
φ6,4 Ống lồng đầu cốt RC-TU364N Ống lồng đầu cốt DN-TU364N 5,5 và 8,0 mm²
φ7,0 Ống lồng đầu cốt RC-TU370N ống lồng đầu cos DN-TU370N Bảng MAX không có cỡ này
φ8,0 Ống lồng đầu cốt RC-TU380N Ống lồng đầu cốt DN-TU380N 8,0 và 14,0 mm²
φ9,0 Ống lồng đầu cốt RC-TU390N Ống lồng đầu cốt DN-TU390N MAX ghi dây 14,0 mm² dùng ống từ φ8,0 trở lên
φ10 ống lồng đầu cos RC-TU3100N Ống lồng đầu cốt DN-TU3100N MAX ghi dây 14,0 mm² dùng ống từ φ8,0 trở lên

Lưu ý về cột dây: số tham chiếu theo bảng của MAX (tài liệu vật tư Letatwin, bản 2020) cho ống cùng đường kính, không phải thông số của RC-TU hay DN-TU. Chính MAX cũng ghi chú cỡ khuyến nghị không đảm bảo ống khớp với dây và khuyên kiểm tra đường kính dây. Hai mã cùng cỡ nằm ở hai trang sản phẩm khác nhau, nên khi đặt hàng Quý khách cần ghi rõ tiền tố RC hay DN.

Chọn cỡ ống lồng đầu cốt như thế nào để lồng vừa dây?

Quý khách đo đường kính ngoài của dây, tính cả lớp cách điện, rồi chọn cỡ ống gần nhất trong bảng tra. Tiết diện lõi (mm²) chỉ giúp ước lượng, vì cùng tiết diện nhưng lớp cách điện mỗi loại dây dày mỏng khác nhau. Dây nằm giữa hai cỡ thì nên thử một đoạn ống ngắn trước khi đặt cả cuộn.

Tay thợ đặt các đoạn ống lồng trắng nhiều cỡ cạnh dây điện để so độ vừa
  • Đo đường kính ngoài của dây bằng thước kẹp.
  • Đối chiếu với cột đường kính ống và cột dây tham chiếu theo bảng MAX.
  • In thử một đoạn ống trên máy đang dùng và lồng thử lên dây thật.
  • Lồng ống vào dây trước, sau đó mới tuốt vỏ và bấm đầu cốt, đúng thứ tự trong hướng dẫn vật tư Letatwin của MAX.

Máy in ống Canon MK nhận ống PVC đường kính bao nhiêu?

Theo bảng so sánh trên trang Canon Nhật Bản, máy in ống Canon MK5000 và MK3000 in được ống PVC có đường kính trong φ1,5 đến φ10 mm, độ dày thành 0,4 đến 0,6 mm. Máy đời trước có dải hẹp hơn: MK2600 nhận ống PVC đường kính trong φ2,5 đến φ6,5 mm, MK1500 nhận φ2,5 đến φ5,2 mm.

Máy in ống lồng Canon MK2500 có bàn phím và màn hình
  • MK5000 và MK3000: ống PVC và ống co nhiệt đường kính trong φ1,5 đến φ10 mm. Khi lắp bộ làm ấm ống TM-TW01, dải ống PVC thu còn φ1,5 đến φ6,5 mm, và Canon ghi ống co nhiệt không dùng được với bộ này.
  • MK2600: ống PVC đường kính trong φ2,5 đến φ6,5 mm.
  • MK1500: ống PVC đường kính trong φ2,5 đến φ5,2 mm.
  • MK2500: thông cáo ngày 12/09/2011 của Canon có nhắc ống PVC tròn bán trên thị trường nhưng không nêu dải đường kính, nên bài không ghi số cho máy này.

Canon không công bố RC-TU hay DN-TU là vật tư của mình. Trang Canon Asia về MK5000 ghi rõ một số ống bán trên thị trường không in được trên máy và khuyên thử trên vật tư trước khi dùng. Tên sản phẩm của RC-TU và DN-TU chỉ ghi một con số đường kính, chưa có tài liệu nêu đường kính trong và độ dày thành, nên dải của Canon ở trên chỉ để tham khảo. Quý khách nên in thử vài đoạn trên đúng máy đang dùng trước khi đặt cả cuộn. Thao tác in trên máy Canon đời cũ có trong hướng dẫn sử dụng máy in ống lồng Canon.

RC-TU150B của Canon có phải ống lồng đầu cốt không?

Không. RC-TU150B là cuộn mực in (ink ribbon) màu đen dài 150 m của Canon, dùng cho máy MK5000 và MK3000. Tiền tố RC-TU của cuộn mực trùng với tên dãy ống RC-TU, nên khi tìm mã rất dễ nhầm giữa vật tư mực và ống cần in.

Bảng vật tư của Canon Nhật Bản chỉ đánh dấu RC-TU150B và RC-TU85W (mực trắng 85 m) cho MK5000 và MK3000. MK2600, MK2500 và MK1500 dùng loạt MK-RS100B, MK-RS40B (mực đen) và MK-RS85W (mực trắng). Quý khách đang dùng MK3000 hoặc MK5000 có thể xem trang Mực in ống CANON RC-TU150B. Ống chính hãng của Canon là dòng Keep tube, đường kính trong φ3,0 đến φ5,5 mm, khác với hai dãy ống trong bài.

RC-TU và DN-TU khác gì LM-TU của MAX?

Khác biệt lớn nhất nằm ở tài liệu: MAX công bố cỡ ống, chiều dài cuộn và chứng nhận cho dòng LM-TU, còn RC-TU và DN-TU hiện chưa có datasheet của hãng. Ví dụ, dòng N của MAX đạt UL224, 105°C, 600 V gồm LM-TU332N2 (φ3,2 mm, 100 m), LM-TU336N2 (φ3,6 mm, 100 m), LM-TU342N2 (φ4,2 mm, 80 m) và LM-TU352N2 (φ5,2 mm, 80 m).

Câu hỏi thường gặp

RC-TU325N là ống cỡ bao nhiêu?

RC-TU325N là ống φ2,5 mm, theo tên sản phẩm tại SAMCO và quy ước “TU3” cộng đường kính tính bằng phần mười milimét. Bảng của MAX cho ống cùng đường kính φ2,5 mm ghi dây 0,5 đến 0,75 mm²; đây là số tham chiếu, không phải thông số của RC-TU325N. Quý khách nên đo đường kính ngoài của dây trước khi đặt hàng.

DN-TU và RC-TU cùng cỡ có thay thế nhau được không?

Chưa khẳng định được. Hai mã cùng cỡ ghi cùng một đường kính trên tên sản phẩm, nhưng SAMCO chưa có tài liệu hãng về đường kính trong, độ dày thành và vật liệu của từng dãy. Khi chuyển từ dãy này sang dãy kia, Quý khách nên in thử và lồng thử vài đoạn trước khi đặt số lượng lớn.

Canon MK1500 có in được ống φ10 mm không?

Không, theo bảng so sánh của Canon Nhật Bản. Canon ghi MK1500 nhận ống PVC đường kính trong φ2,5 đến φ5,2 mm và MK2600 nhận φ2,5 đến φ6,5 mm. Dải φ1,5 đến φ10 mm chỉ được Canon ghi cho MK3000 và MK5000.

RC-TU150B dùng cho máy Canon nào?

RC-TU150B dùng cho MK5000 và MK3000 theo bảng vật tư của Canon Nhật Bản. Bảng này không đánh dấu MK2600, MK2500 và MK1500; ba máy này dùng cuộn mực MK-RS100B, MK-RS40B hoặc MK-RS85W. Quý khách cần xác nhận đúng đời máy trước khi mua mực.

Ống RC-TU và DN-TU có đạt chuẩn UL không?

Chưa có tài liệu để khẳng định. Chuẩn UL224, 105°C, 600 V chỉ được ghi cho dòng N của MAX trong tài liệu vật tư Letatwin. Dự án yêu cầu UL thì Quý khách cần chứng từ đi kèm lô hàng RC-TU hoặc DN-TU trước khi dùng.

Sản phẩm và bài viết liên quan

Quý khách có thể xem các máy in ống lồng và vật tư tại SAMCO, hoặc đọc thêm so sánh nên chọn máy in ống lồng nào và tiêu chí chọn mua máy in ống lồng trước khi chốt cỡ ống.

Đang tải đánh giá...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *