Ribbon mực in ống cho máy in ống lồng Puty là cuộn mực chuyển nhiệt khổ 12 mm thuộc nhóm mã PT-IR: PT-IR50B, PT-IR50BH, PT-IR300B và PT-IR300BH. Hai nhóm IR50 và IR300 khác chiều dài cuộn nên chọn sai mã sẽ lệch sản lượng.
Bài giúp người dùng máy Puty phân biệt mã, chọn đúng máy, ước tính số đoạn in và thay cuộn. Chiều dài cuộn lấy từ trang sản phẩm SAMCO, vì hãng PUTY chưa đăng mã ribbon.
Ribbon cho máy in ống lồng Puty gồm những mã nào?
Ribbon mực in ống dùng cho máy Puty trong nhóm PT-IR gồm bốn mã là PT-IR50B, PT-IR50BH, PT-IR300B và PT-IR300BH, đều là ribbon mực đen khổ 12 mm in chuyển nhiệt. Hai mã hậu tố H có trang riêng tại SAMCO với chiều dài cuộn ghi rõ; với hai mã không hậu tố H, Quý khách nên hỏi SAMCO chiều dài cuộn trước khi đặt.
| Mã ribbon | Màu / khổ | Chiều dài cuộn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Mực in ống ribbon PT-IR50BH | Đen, 12 mm | 110 m (theo trang sản phẩm SAMCO) | Trang SAMCO ghi dùng cho P990 |
| Mực in ống ribbon PT-IR300BH | Đen, 12 mm | 50 m (theo trang sản phẩm SAMCO) | Trang SAMCO ghi dùng cho P990 |
| Mực in ống ribbon PT-IR50B | Đen, 12 mm | Hỏi SAMCO khi đặt | Xác nhận chiều dài cuộn với SAMCO trước khi đặt |
| Mực in ống ribbon PT-IR300B | Đen, 12 mm | Hỏi SAMCO khi đặt | Xác nhận chiều dài cuộn với SAMCO trước khi đặt |
Chiều dài cuộn là thông số vật tư, không phải số mét ống in được. Phần ước tính sản lượng bên dưới giải thích cách đổi từ chiều dài cuộn sang số đoạn ống.
PT-IR50B và PT-IR300B khác nhau ở điểm nào?
PT-IR50B và PT-IR300B khác nhau chủ yếu ở chiều dài cuộn: theo trang sản phẩm SAMCO, nhóm IR50 (PT-IR50BH) dài 110 m, nhóm IR300 (PT-IR300BH) dài 50 m, cùng khổ 12 mm và cùng màu mực đen. Cuộn dài hơn cho nhiều đoạn in hơn trước khi phải thay.
Hậu tố H trong PT-IR50BH và PT-IR300BH chưa có giải thích trong tài liệu hãng mà SAMCO đã tra, nên SAMCO không suy đoán nghĩa của ký tự này. Khi đặt hàng, Quý khách ghi nguyên mã đầy đủ kể cả hậu tố, không rút gọn PT-IR50BH thành PT-IR50B.
Ribbon PT-IR dùng cho máy in ống lồng nào?
Theo trang sản phẩm SAMCO, ribbon PT-IR50BH và PT-IR300BH dùng cho Máy in ống P990 của Puty, lắp dạng cassette. Cùng trang này ghi nhóm mã tương thích với máy MAX Letatwin LM-370, LM-380, LM-390 và LM-550. Hãng PUTY chưa công bố danh sách ribbon trên trang P990, nên thông tin này cần đối chiếu với SAMCO khi đặt.
Máy in ống lồng PT-1010 thuộc nhóm vật tư khác. Theo hướng dẫn kỹ thuật của SAMCO, mực PT-IR và nhãn PT-305 đến PT-512 dành cho P990 và dòng MAX Letatwin, không dùng cho PT-1010. Trang PUTY của PT-1010 cũng không đăng mã PT-IR. Mã ribbon đúng cho PT-1010 và PT-1010RC Quý khách cần xác nhận riêng với SAMCO.
Mã LM-IR là họ ribbon của MAX, tách biệt với PT-IR của Puty. Bảng mã, chiều dài cuộn và máy dùng của họ LM-IR được phân tích riêng trong bài mực in ống MAX: phân biệt LM-IR50B, LM-IR50BP, LM-IR50W và LM-IR300B.
Một cuộn ribbon in được bao nhiêu đoạn ống?
Số đoạn ống in được trên một cuộn ribbon mực in ống phải đo thực tế, vì chiều dài cuộn chỉ là giới hạn trên. Công thức ước tính là số đoạn = chiều dài cuộn (mm) ÷ lượng ribbon dùng cho mỗi đoạn (mm), trong đó lượng ribbon mỗi đoạn phụ thuộc độ dài đoạn, cỡ chữ và số dòng.
Máy Puty cho đặt độ dài đoạn từ 6 đến 300 mm và cỡ chữ từ 1 đến 8 theo trang sản phẩm PUTY, nên cùng một cuộn có thể ra số đoạn rất khác nhau. Ví dụ dưới đây chỉ để minh họa phép chia, không phải số đo thực tế: giả định mỗi đoạn dùng 25 mm ribbon.
| Mã (giả định chiều dài cuộn) | Phép tính | Số đoạn ước tính (giả định) |
|---|---|---|
| Cuộn 110 m (nhóm IR50) | 110.000 mm ÷ 25 mm | 4.400 đoạn |
| Cuộn 50 m (nhóm IR300) | 50.000 mm ÷ 25 mm | 2.000 đoạn |
Để có số thật, Quý khách ghi lại số đoạn đã in từ lúc lắp cuộn mới đến khi hết, rồi dùng số đó khi dự toán vật tư. Cách quy đổi sang chi phí mỗi đoạn có trong bài chi phí in ống lồng đầu cốt.
Cách thay ribbon trên máy in ống lồng Puty như thế nào?
Thay ribbon mực in ống trên máy Puty gồm bốn việc: tắt máy, lấy cuộn cũ, lắp cuộn đúng mã và in thử. Thao tác mở nắp và đặt cassette khác nhau theo đời máy, nên các bước dưới đây là trình tự chung; hình minh họa chính xác nằm trong sổ hướng dẫn kèm máy.
- Tắt máy và mở nắp khoang ribbon.
- Lấy cuộn ribbon đã hết, kiểm tra không còn đoạn ribbon đứt kẹt trong khoang.
- Lắp cuộn mới đúng mã dành cho máy đang dùng, đặt đúng chiều theo hướng dẫn trên nắp máy rồi đóng nắp.
- Bật máy, in thử một đoạn và xem độ đậm, vị trí chữ trước khi in cả loạt.
Mục hỏi đáp của PUTY cho dòng PT1010 nêu rằng máy báo lỗi ribbon khi chip ribbon bị tuột, trùng ID, không chính hãng hoặc sai model ribbon. Vì vậy cuộn mới phải đúng model của máy, không chỉ vừa khoang.
In mờ hoặc báo lỗi sau khi thay ribbon thì xử lý ra sao?
Chữ mờ sau khi thay ribbon thường xử lý được bằng cách lau đầu in và trục in, rồi kiểm tra lại mã ribbon. PUTY hướng dẫn tắt máy, lau đầu in và trục in bằng gạc cồn rồi in thử; ribbon lỗi, nhiệt độ môi trường thấp hoặc vật liệu quá cứng cũng gây mờ.
Nếu máy vẫn in mờ, lệch chữ hoặc kẹt ống, Quý khách xem thêm bài tra lỗi máy in ống lồng in mờ, lệch chữ, kẹt ống theo từng triệu chứng.
Câu hỏi thường gặp
Ribbon đen có in được trên ống lồng màu sẫm không?
Không nên. Ribbon đen cho độ tương phản tốt trên ống sáng màu như trắng hoặc vàng. Với ống màu sẫm, Quý khách cần ribbon màu sáng tương ứng; mã ribbon trắng dành cho máy Puty cần xác nhận với SAMCO.
Có dùng ribbon LM-IR của MAX thay cho PT-IR của Puty được không?
Chưa có tài liệu hãng cho phép hoán đổi hai họ mã này, nên SAMCO không khuyến nghị tự thay thế. Quý khách cung cấp model máy để SAMCO đối chiếu mã trước khi đặt.
Ribbon PT-IR có dùng được cho PT-1010 không?
Không. Theo hướng dẫn kỹ thuật của SAMCO, mực PT-IR dành cho P990 và dòng MAX Letatwin, không dành cho PT-1010. Mã ribbon của PT-1010 cần xác nhận riêng.
Bảo quản ribbon thế nào để giữ chất lượng in?
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nắng trực tiếp và nơi ẩm theo hướng dẫn trên trang sản phẩm SAMCO, để mực không phai và bề mặt ribbon không dính bụi.
Sản phẩm liên quan
Quý khách chọn máy và vật tư đồng bộ tại danh mục máy in ống lồng. Muốn đối chiếu vật tư của máy khác dòng với P990, xem thêm bài thông số máy in ống Puty PT-1010.
