Chi phí in ống lồng đầu cốt: cách tính giá mỗi đoạn ống, mực và nhãn

Chi phí in ống lồng cho mỗi đoạn đầu cốt bằng tổng ba khoản: tiền ống, tiền ribbon (mực) và các khoản phụ như nhãn, dao cắt. Công thức cốt lõi là chi phí ống mỗi đoạn = (giá cuộn ống ÷ số mét trên cuộn) × độ dài đoạn, cộng với chi phí ribbon mỗi đoạn = giá cuộn ribbon ÷ số đoạn in được trên một cuộn.

Điều kiện quan trọng nhất là số đoạn in được trên một cuộn ribbon không thể suy ra từ chiều dài cuộn ghi trên bao bì (ví dụ 110 m hay 150 m), vì còn phụ thuộc cỡ chữ, số dòng và độ dài đoạn. Quý khách cần đo bằng thực tế một lần. Bài dành cho kỹ thuật viên, bộ phận mua hàng và xưởng tủ điện cần dự toán vật tư theo dự án, có bảng tính mẫu với ô điền giá và số liệu cuộn theo tài liệu hãng.

Chi phí in ống lồng cho một đầu cốt gồm những khoản nào?

Chi phí in một đầu cốt gồm ống lồng, ribbon và khoản phụ. Ống lồng và ribbon là hai khoản chính, tính theo cuộn rồi chia về từng đoạn. Khoản phụ gồm nhãn nếu có dán thêm, dao cắt và hao mòn đầu in, chỉ cộng khi Quý khách muốn tính đầy đủ.

Đầu dây điện đã bấm cốt, luồn ống lồng trắng, cạnh cuộn ống trên bàn

SAMCO không nêu giá trong bài vì giá thay đổi theo mã, số lượng và thời điểm. Quý khách có thể lấy giá cuộn từ báo giá, rồi điền vào công thức ở bảng tính mẫu bên dưới để ra số cho từng dự án.

Khoản chi phí Cách tính Ô điền cho dự án của Quý khách
Giá cuộn ống Giá cuộn ống theo mã ống [Giá liên hệ SAMCO]
Chiều dài cuộn ống Số mét ghi theo mã ống [Ví dụ 100 m, tra theo mã]
Giá ống mỗi mét Giá cuộn ống ÷ chiều dài cuộn (m) [Kết quả]
Độ dài một đoạn ống (d) Độ dài thực tế của đoạn đã cắt, gồm cả lề [Đo bằng mm]
Chi phí ống mỗi đoạn (A) Giá ống mỗi mét × d (mm) ÷ 1.000 [Kết quả]
Giá cuộn ribbon Giá một cuộn hoặc một cassette ribbon [Giá liên hệ SAMCO]
Số đoạn in được trên một cuộn ribbon (n) Đếm thực tế từ lúc lắp cuộn mới đến khi hết [Đo thực tế]
Chi phí ribbon mỗi đoạn (B) Giá cuộn ribbon ÷ n [Kết quả]
Khoản khác mỗi đoạn (C) Nhãn, dao cắt, đầu in, nếu có phân bổ [Kết quả]
Tổng chi phí mỗi đoạn A + B + C [Kết quả]

Các ô “[Kết quả]” được tính từ ô phía trên. Ví dụ minh hoạ cho phép chia (số giả định, không phải số đo thực tế): nếu một cuộn ống dài 100 m và mỗi đoạn dài 20 mm, phép chia cho 5.000 đoạn (100 m ÷ 0,02 m), tức 50 đoạn trên mỗi mét ống, chưa tính phần ống hao khi nạp hoặc đổi cuộn.

Cách tính giá ống lồng cho mỗi đoạn như thế nào?

Lấy giá cuộn chia cho số mét trên cuộn để ra giá mỗi mét, rồi nhân với độ dài đoạn tính bằng mét, ví dụ đoạn dài 20 mm thì đổi thành 0,02 m. Số mét trên cuộn khác nhau theo từng mã ống, nên phải tra đúng mã trước khi chia.

Hộp và cuộn ống lồng MAX LM-TU336N2 cỡ 3,6 mm dài 100 m

Theo trang sản phẩm của MAX USA, chiều dài cuộn của một số mã ống MAX Letatwin như sau:

  • Ống dòng L: LM-TU425L2, LM-TU427L2, LM-TU432L2, LM-TU436L2 dài 250 m mỗi cuộn; ống lồng MAX JAPAN LM-TU442L (4,2 mm) dài 200 m; LM-TU452L (5,2 mm) dài 135 m; LM-TU464L (6,4 mm) dài 100 m; LM-TU480L (8,0 mm) dài 70 m.
  • Ống dòng N2: LM-TU332N2 và LM-TU336N2 dài 100 m mỗi cuộn; LM-TU342N2 và LM-TU352N2 dài 80 m mỗi cuộn.

Các mã ống lồng đầu cốt dòng N bán tại SAMCO cũng ghi chiều dài cuộn ngay trong tên sản phẩm, ví dụ Ống lồng đầu cốt LM-TU325N (100 m), Ống lồng đầu cốt LM-TU332N (100 m) và Ống lồng đầu cốt LM-TU352N (80 m). Cuộn càng dài thì số đoạn trên mỗi cuộn càng nhiều, nhưng giá mỗi mét mới là con số cần so sánh.

Độ dài một đoạn ống nên lấy bằng bao nhiêu khi tính chi phí?

Lấy độ dài thực tế của đoạn ống sau khi cắt, đã gồm cả lề hai đầu. Ở chế độ tự động, tài liệu Canon MK3000 ghi độ dài đoạn được máy chọn theo số ký tự và cỡ chữ, với lề 2 mm bên trái và 2 mm bên phải. Khi tự đặt độ dài, lề chỉnh được trong khoảng 2 đến 5 mm.

Cùng tài liệu, độ dài đoạn ống của MK3000 đặt được từ 8 đến 150 mm. Vì vậy cùng một nội dung, đặt lề rộng hơn sẽ dùng nhiều ống hơn trên mỗi đoạn. Quý khách nên đo vài đoạn đã in rồi lấy trung bình thay vì tính theo số ký tự.

Cách tính chi phí ribbon cho mỗi đoạn ống?

Lấy giá cuộn ribbon chia cho số đoạn in được trên cuộn đó. Số đoạn này phải đo thực tế bằng cách ghi lại số đoạn đã in từ lúc lắp cuộn mới đến khi hết. Chiều dài cuộn ribbon ghi theo hãng chỉ là thông số vật tư, không phải số mét ống in được.

Chiều dài cuộn ribbon theo tài liệu hãng như sau:

  • MAX Letatwin LM-550A: ribbon đen 110 m, ribbon trắng 70 m (MAX USA). Mã tương ứng Mực in ống LM-IR50B.
  • MAX Letatwin LM-390A và LM-380E: dùng nhóm ribbon khác LM-550A, ví dụ Mực in ống LM-IR300B; chiều dài cuộn Quý khách tra theo quy cách niêm yết trên cuộn hoặc liên hệ SAMCO để được xác nhận.
  • Canon MK3000: cassette ribbon đen 40 m hoặc 150 m, ribbon trắng 85 m theo hướng dẫn sử dụng của Canon. Ribbon cho MK3000 và MK5000 trên SAMCO là Mực in ống CANON RC-TU150B; chiều dài cuộn của mã này Quý khách tra theo quy cách niêm yết hoặc liên hệ SAMCO. Với MK1500 và MK2500, ribbon là Mực in ống CANON MK-RS100B.
  • L-MARK LK-320, LK-330, LK-360: cassette ribbon 80 m theo sổ tay hãng, ví dụ mực in ống L-Mark LM33B cho LK-320 và LK-330.

Máy L-MARK LK-360 có phím tắt Ctrl + Shift + L để xem chiều dài ribbon còn lại, theo sổ tay hãng, giúp việc ghi số liệu thuận tiện. Với các máy khác, Quý khách đếm số đoạn đã in rồi đối chiếu khi cuộn hết.

Cách tính chi phí nhãn và các khoản phụ?

Chi phí nhãn tính giống ống: giá cassette nhãn chia cho số mét trên cassette, nhân với độ dài mỗi nhãn, rồi cộng thêm phần ribbon dùng khi in nhãn. Dao cắt và đầu in tính bằng giá chia cho số đoạn dùng được, chỉ phân bổ khi có số liệu đo.

  • Cassette nhãn Canon MK3000: 30 m (nhãn bạc 27 m), khổ 6, 9, 12 mm.
  • Cassette nhãn MAX LM-550A2 theo MAX USA: nhãn trắng 16 m và nhãn vàng 8 m, khổ 5, 9, 12 mm; nhãn trong suốt 8 m, khổ 5 và 9 mm.
  • Cassette nhãn L-MARK: LK-320 dài 8 m, LK-330 dài 20 m, LK-360 dài 10 m, khổ 6, 9, 12 mm.
  • Dao cắt: MAX có bộ dao cắt nửa LM-HC340 (2 chiếc mỗi hộp), L-MARK có dao LM-02-10 (2 chiếc mỗi hộp), Canon MK3000 có cutter set trong danh mục vật tư.

Các tài liệu hãng đã tra không nêu số đoạn cắt được trên mỗi dao hay tuổi thọ đầu in, nên SAMCO không đưa con số vào bài. Quý khách ghi lại ngày thay dao hoặc đầu in và số đoạn đã in để có số liệu riêng.

Làm sao giảm chi phí in ống lồng mà vẫn giữ chất lượng?

Ba việc có thể làm ngay: đặt độ dài đoạn vừa đủ, in gộp theo cùng cỡ ống để đỡ phải đổi cuộn, và chọn đúng mã ribbon theo máy. Các việc này giảm hao phí vật tư mà không đổi chất lượng chữ in.

Thợ điện xếp dây theo từng cỡ thành các bó gọn trên bàn lắp tủ điện
  • Đặt độ dài đoạn theo số ký tự thực tế, tránh lề thừa; ở chế độ tự động Canon đã đặt sẵn lề 2 mm mỗi đầu.
  • Sắp xếp danh sách dây theo cỡ ống để in liên tục một cuộn ống, hạn chế phần ống thừa khi đổi cuộn.
  • Dùng đúng ribbon theo mã của máy. MAX USA ghi LM-IR50B cho LM-550A2, còn LM-390A dùng nhóm mã ribbon khác, xem bài ống lồng, mực in, nhãn in cho máy in đầu cốt MAX LM-550A, LM-390A, LM-380E.
  • In thử vài đoạn trước khi in hàng loạt. Hãng L-MARK và Canon đều khuyến cáo in thử trên vật tư thật vì không phải loại ống nào cũng cho chất lượng như nhau.

Muốn chọn máy theo sản lượng và vật tư, Quý khách xem tính năng và tiêu chí chọn mua máy in ống lồng và so sánh nên chọn máy in ống lồng nào. Cách tính chi phí cho máy in nhãn nói chung nằm ở bài chi phí vận hành máy in nhãn.

Câu hỏi thường gặp

Cuộn ribbon 110 m in được bao nhiêu mét ống?

Không thể kết luận bằng con số cố định. Chiều dài 110 m là chiều dài cuộn ribbon, còn số mét ống in được phụ thuộc cỡ chữ, số dòng và độ dài đoạn. Quý khách đếm số đoạn in được của một cuộn thực tế, rồi nhân với độ dài đoạn để ra số mét ống tương ứng.

Giá mỗi đầu cốt in ống lồng là bao nhiêu?

Bài này không đưa con số vì giá phụ thuộc mã ống, mã ribbon, số lượng và thời điểm. Quý khách điền giá cuộn ống và giá cuộn ribbon vào bảng tính mẫu để ra chi phí mỗi đoạn, hoặc liên hệ SAMCO để nhận báo giá theo mã đang dùng.

Cuộn ống dài hơn có rẻ hơn không?

Chưa chắc. Cuộn dài cho nhiều đoạn hơn, nhưng chi phí mỗi đoạn phụ thuộc giá mỗi mét, tức giá cuộn chia cho số mét. Quý khách nên so sánh giá mỗi mét giữa các mã cùng đường kính ống thay vì so giá cuộn.

Có cần tính cả nhãn và dao cắt không?

Có, nếu Quý khách muốn con số đầy đủ. Nhãn tính theo giá cassette chia cho số mét, dao cắt tính theo giá chia cho số đoạn dùng được. Cả hai khoản được gộp vào khoản C của bảng tính.

Ribbon đổi sang mã khác có làm chi phí khác đi không?

Có thể. Mỗi mã ribbon có chiều dài cuộn và giá riêng, nên chi phí ribbon mỗi đoạn thay đổi theo. Máy chỉ dùng được mã ribbon dành cho dòng máy đó, nên Quý khách đối chiếu mã theo sổ tay trước khi đổi.

Sản phẩm liên quan

Ống lồng, ribbon và máy in ống MAX Letatwin, Canon, L-MARK có trong nhóm máy in ống lồng đầu cốt, tiêu biểu như Máy in ống MAX LM-550A/PC và Máy in ống CANON MK3000.

Đang tải đánh giá...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *