Máy in ống lồng Puty cho xưởng tủ điện nên chọn theo vật tư và cách nhập dữ liệu, không theo khả năng in: hãng PUTY công bố P990 và PT1010 cùng 300 dpi, cùng dải ống 0,5–8 mm² và nhãn 6/9/12 mm. Khác biệt nằm ở vật tư và kết nối.
Bài gồm bảng thông số hãng công bố, cách tính số đoạn ống theo số dây và các câu cần hỏi trước khi đặt vật tư.
Xưởng tủ điện nên chọn P990 hay PT-1010RC?
Xưởng tủ điện nên chọn máy có nguồn vật tư chắc chắn trước, vì thông số in của P990 và PT1010 do PUTY công bố là giống nhau. P990 có mã ribbon PT-IR được SAMCO xác định rõ; với PT-1010RC, mã vật tư và thông số riêng cần được SAMCO xác nhận trước khi đặt.
Thông số PUTY công bố cho P990 và PT1010 giống và khác nhau ở đâu?
Theo trang sản phẩm của PUTY, P990 và PT1010 giống nhau ở công nghệ in, độ phân giải, dải vật liệu, độ dài đoạn và nguồn điện. Điểm khác công khai duy nhất là bộ nhớ: trang P990 ghi lưu được tối đa 100 file.
| Hạng mục | P990 / PT1010 (PUTY công bố) |
|---|---|
| Phương pháp in | Chuyển nhiệt, 300 dpi |
| Ống lồng PVC | 0,5–8 mm² |
| Ống co nhiệt | Φ1,0–Φ8,0 mm |
| Nhãn | Khổ 6 / 9 / 12 mm, cộng dải đánh dấu |
| Độ dài đoạn / số bản in | 6–300 mm / 1–300 |
| Nhập liệu / cắt | Bàn phím QWERTY hoặc phần mềm PC / bán cắt tự động, cắt đứt thủ công |
| Nguồn / khối lượng / kích thước | Adapter DC 12V 3A / 2,0 kg / 280 × 318 × 80 mm |
| Bộ nhớ | P990: 100 file; PT1010: 55 file theo catalog PUTY (xem bài thông số PT-1010) |
PUTY không đăng riêng model PT-1010RC. Trang sản phẩm PT-1010RC của SAMCO ghi một số số liệu khác với bản PUTY công bố cho PT1010, ví dụ ống Φ2,5–Φ6 và nặng 3 kg, nên bài này không dùng số liệu đó để so sánh; Quý khách hỏi SAMCO thông số chính xác của PT-1010RC khi đặt. Chi tiết PT1010 xem bài thông số máy in ống Puty PT-1010.
Số lượng dây thay đổi lựa chọn máy như thế nào?
Số đoạn ống cần in bằng số dây nhân số đầu dây cần đánh số, và con số này quyết định máy phải nhập tay hay nhập từ file. Ví dụ giả định, không phải số đo thực tế: tủ có 200 dây, mỗi dây đánh số hai đầu thì cần 400 đoạn; 20 tủ như vậy cần 8.000 đoạn.
Cả hai máy cho phép nhập bằng bàn phím QWERTY hoặc phần mềm PC, đặt 1–300 bản in cho mỗi nội dung. Với lô vài chục đoạn, gõ trực tiếp trên máy là đủ. Với lô hàng nghìn đoạn, số thứ tự lặp theo sơ đồ nên nhập từ danh sách trong phần mềm để tránh gõ sai.
| Tình huống | Cách nhập phù hợp | Điều cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Sửa chữa, đánh số lẻ vài chục đoạn | Gõ trên bàn phím máy | Vật tư đúng cỡ dây |
| Mỗi tủ vài trăm đoạn theo sơ đồ | Phần mềm PC, nhập từ danh sách | Máy dùng có kết nối với máy tính hay không |
| Lô lặp lại nhiều tủ cùng mẫu | Lưu file mẫu trong bộ nhớ máy | Số file lưu được: P990 là 100 theo PUTY |
Vật tư đi kèm của hai máy khác nhau thế nào?
Vật tư là điểm phân biệt rõ nhất giữa hai máy. Theo trang SAMCO, P990 dùng ribbon Mực in ống PT PT-IR50BH và Mực in ống PT PT-IR300BH. Hướng dẫn kỹ thuật của SAMCO nêu mực PT-IR và nhãn PT-305 đến PT-512 dành cho P990 và dòng MAX Letatwin, không dùng cho PT-1010.
Với PT-1010 và PT-1010RC, PUTY chưa đăng danh sách ribbon và vật tư riêng. Xưởng cần chốt mã ribbon, ống và nhãn của máy định mua với SAMCO trước khi đặt, vì dùng nhầm họ mã có thể báo lỗi ribbon hoặc không lắp được. Mã ribbon của từng máy nên được SAMCO đối chiếu theo model trước khi đặt.
Chọn máy theo từng tình huống của xưởng
Ba tình huống sau giúp xưởng tủ điện thu hẹp lựa chọn, dựa trên thông số PUTY công bố và thông tin vật tư của SAMCO.
- Xưởng cần vật tư đã được SAMCO xác định rõ mã: Máy in ống P990 là lựa chọn rõ ràng nhất vì trang sản phẩm đã nêu ribbon PT-IR50BH và PT-IR300BH.
- Xưởng cần máy có kết nối máy tính để in theo danh sách: SAMCO mô tả Máy in ống lồng PT-1010RC có kết nối PC, thông số chi tiết cần xác nhận trước khi đặt.
- Xưởng chỉ in lẻ, dây từ 0,5 đến 8 mm²: Máy in ống PT-1010 nằm cùng dải ống với P990 theo PUTY, nhưng vật tư riêng cần xác nhận.
Cần hỏi SAMCO những gì trước khi đặt máy?
Trước khi đặt máy, xưởng nên hỏi SAMCO bốn điều để tránh mua nhầm vật tư. Danh sách này cũng giúp so sánh P990 với PT-1010RC trên cùng một tiêu chí.
- Mã ribbon chính xác cho model định mua, kể cả hậu tố.
- Mã ống lồng và nhãn tương thích, kèm cỡ dây tối đa xưởng đang dùng.
- Máy có kết nối máy tính và phần mềm đi kèm hay không.
- Sổ hướng dẫn tiếng Việt và chính sách bảo hành của đúng model.
Chi phí vật tư theo từng đoạn ống tính được bằng công thức trong bài chi phí in ống lồng đầu cốt.
Câu hỏi thường gặp
P990 có in được ống co nhiệt không?
Có. PUTY ghi P990 in ống co nhiệt Φ1,0–Φ8,0 mm, ngoài ống lồng PVC 0,5–8 mm² và nhãn 6/9/12 mm.
PT-1010RC khác PT-1010 ở điểm nào?
Theo trang SAMCO, PT-1010RC là phiên bản có kết nối. PUTY không đăng model này nên khác biệt chi tiết cần xác nhận với SAMCO.
Có dùng ribbon PT-IR cho PT-1010 được không?
Không. Theo hướng dẫn kỹ thuật của SAMCO, mực PT-IR dành cho P990 và dòng MAX Letatwin, không dành cho PT-1010.
Máy in được nhãn dán không hay chỉ in ống?
In được cả hai. PUTY ghi P990 và PT1010 in nhãn khổ 6, 9 và 12 mm bên cạnh ống lồng và ống co nhiệt.
Sản phẩm liên quan
Quý khách xem toàn bộ máy và vật tư tại danh mục máy in ống lồng. Muốn so sánh thêm các hãng khác, đọc bài so sánh và nên chọn máy in ống lồng nào.
